Đánh giá 14 điểm về hệ thống là gì?
Đánh giá hệ thống 14 điểm (ROS) là một cách tiếp cận toàn diện mà các bác sĩ chăm sóc sức khỏe sử dụng để đánh giá một cách có hệ thống tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân và xác định các mối quan tâm hoặc triệu chứng y tế tiềm ẩn trên các hệ thống cơ thể khác nhau. Cách tiếp cận có cấu trúc này đảm bảo đánh giá kỹ lưỡng, giảm khả năng bỏ qua các vấn đề quan trọng.
ROS 14 điểm đánh giá từng hệ thống cơ quan để xác định các mối quan tâm y tế tiềm ẩn. Nó thường bao gồm các lĩnh vực sau:
- Tổng quát: Đánh giá các triệu chứng như sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, thay đổi cân nặng hoặc khó chịu tổng thể.
- Đầu, tai, mắt, mũi và cổ họng (HEENT): Đánh giá các vấn đề liên quan đến đau đầu, chóng mặt, các vấn đề về thị lực, khó nghe, đau tai, đau xoang hoặc đau họng và khó chịu.
- Hô hấp: Khám phá các triệu chứng như ho, thở khò khè, khó thở hoặc đau ngực liên quan đến hơi thở.
- Tim mạch: Đánh giá đau ngực, đánh trống ngực, phù nề (sưng) hoặc các mối quan tâm khác liên quan đến tim.
- Đường tiêu hóa (GI): Điều tra đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón hoặc thay đổi sự thèm ăn hoặc thói quen đi tiêu, xem xét hệ thống GI hoặc GI ROS có thể giúp chẩn đoán các tình trạng như nhiễm trùng đường tiêu hóa và rối loạn tiêu hóa.
- Bộ phận sinh dục: Đánh giá tần suất tiết niệu, tính cấp bách, tiểu không tự chủ hoặc khó chịu liên quan đến hệ thống sinh dục.
- Cơ xương khớp: Khám phá đau khớp, yếu cơ, đau lưng hoặc các vấn đề cơ xương khác.
- Thần kinh: Đánh giá đau đầu, chóng mặt, tê, ngứa ran hoặc các triệu chứng thần kinh khác.
- Tâm thần: Đánh giá các mối quan tâm về sức khỏe tâm thần, chẳng hạn như trầm cảm, lo lắng hoặc thay đổi tâm trạng hoặc hành vi.
- Nội tiết: Điều tra các triệu chứng liên quan đến mất cân bằng hormone, chẳng hạn như không dung nạp nhiệt hoặc lạnh, khát quá mức hoặc đói.
- Huyết học/bạch huyết: Đánh giá xem các hạch bạch huyết dễ bị bầm tím, chảy máu hoặc sưng.
- Dị ứng/miễn dịch: Đánh giá phản ứng dị ứng, phát ban da hoặc rối loạn hệ thống miễn dịch.
- Integumentary (da): Kiểm tra tổn thương da, phát ban hoặc thay đổi ở nốt ruồi hoặc móng tay.
- Ngủ: Đánh giá mô hình giấc ngủ, rối loạn hoặc buồn ngủ quá mức vào ban ngày.
Việc xem xét một cách có hệ thống từng hệ thống cho phép các bác sĩ chăm sóc sức khỏe xác định các lĩnh vực tiềm ẩn cần quan tâm và thu thập thông tin quan trọng về mối quan tâm chính của bệnh nhân có thể giúp đưa ra chẩn đoán chính xác và phát triển một kế hoạch điều trị hiệu quả (Phillips và cộng sự, 2017).
Xin lưu ý rằng Đánh giá 14 Điểm về Hệ thống đôi khi được gọi là Đánh giá Hiến pháp về Hệ thống. Một trong hai thường được gọi là chỉ Đánh giá hệ thống.











