Mã ICD-10 nào được sử dụng cho giảm bạch cầu
D72,819
Mã này liên quan đến một trong những Mã ICD giảm bạch cầu thường gặp nhất. Nó được sử dụng khi nguyên nhân cơ bản của giảm bạch cầu vẫn chưa được xác định hoặc không được đề cập.
D70.1
Mã giảm bạch cầu ICD 10 này phát huy tác dụng khi giảm bạch cầu phát sinh do nhiễm trùng. Điều này bao gồm các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, vi rút, nấm và ký sinh trùng gây ra.
D72,818
Mã ICD 10 này cho giảm bạch cầu áp dụng cho các trường hợp được kích hoạt bởi nhiều yếu tố khác, chẳng hạn như thuốc cụ thể, rối loạn tự miễn dịch và tình trạng tủy xương.
D73
Mất bạch cầu đại diện cho một biểu hiện cực đoan của giảm bạch cầu, được phân biệt bởi số lượng bạch cầu trung tính cực kỳ thấp. Bạch cầu trung tính là một loại phụ của các tế bào bạch cầu cần thiết để chống lại nhiễm trùng. Các loại thuốc đặc biệt, nhiễm trùng và rối loạn tự miễn dịch có thể gây ra mất bạch cầu hạt.
D74
Mã giảm bạch cầu ICD 10 này được sử dụng cho các trường hợp giảm bạch cầu hạt phát sinh từ các yếu tố thay thế, bao gồm các loại thuốc cụ thể, rối loạn tủy xương và dị thường di truyền. Bạch cầu hạt bao gồm bạch cầu trung tính, bạch cầu ái toan và bạch cầu bazơ, các loại bạch cầu.
D75
Giảm bạch huyết biểu thị một biến thể của giảm bạch cầu được đặc trưng bởi số lượng tế bào lympho giảm. Tế bào lympho là các tế bào bạch cầu rất quan trọng cho việc điều hòa hệ thống miễn dịch và bảo vệ nhiễm trùng. Giảm bạch huyết có thể biểu hiện do một số loại thuốc, nhiễm trùng và rối loạn tự miễn dịch.
